5 CỤM TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG CẦN NẮM VỮNG
Các cụm từ tiếng Anh như cụm danh từ, cụm động từ hay cụm tính từ xuất hiện rất nhiều trong giao tiếp hằng ngày và đóng vai trò quan trọng trong việc diễn đạt ý một cách tự nhiên, chính xác. Vì vậy trong bài viết này, Amslink sẽ giúp con nắm vững khái niệm, cách dùng các cụm từ tiếng Anh thông dụng.
.jpg)
Tổng hợp 5 cụm từ tiếng Anh thông dụng cần nắm vững
TẠI SAO CẦN GHI NHỚ CÁC CỤM TỪ TIẾNG ANH?
Việc học cụm từ tiếng Anh đóng vai trò quan trọng giúp người học sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên và chính xác. Thay vì ghép từng từ đơn lẻ, việc nắm vững các cụm từ thông dụng sẽ giúp con diễn đạt ý trọn vẹn, đúng ngữ cảnh và gần với cách nói của người bản xứ. Đây cũng là yếu tố quan trọng để cải thiện kỹ năng nói và viết, đặc biệt trong các tình huống giao tiếp thực tế hoặc các bài thi tiếng Anh học thuật.
.jpg)
Học các cụm từ tiếng Anh giúp sử dụng ngôn ngữ tự nhiên hơn
Bên cạnh đó, học cụm từ tiếng Anh còn giúp tăng tốc độ phản xạ khi giao tiếp và hạn chế lỗi sai ngữ pháp. Khi ghi nhớ theo cụm, con không chỉ hiểu nghĩa mà còn nắm được cách sử dụng từ trong từng ngữ cảnh cụ thể, từ đó tự tin hơn khi diễn đạt ý tưởng.
>> XEM THÊM: BÀI TẬP VỀ CÂU TƯỜNG THUẬT TIẾNG ANH 8 CÓ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
TỔNG HỢP 5 LOẠI CỤM TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT
Dưới đây là 5 loại cụm từ tiếng Anh thông dụng nhất mà con thường xuyên gặp trong cả giao tiếp hằng ngày lẫn các bài thi học thuật:
Cụm động từ (Phrasal verbs)
Cụm động từ là sự kết hợp giữa một động từ với một hoặc nhiều thành phần đi kèm như giới từ và trạng từ, tạo thành một đơn vị mang ý nghĩa hoàn chỉnh. Điểm đặc biệt là nghĩa của cụm động từ thường không thể suy ra trực tiếp từ nghĩa của động từ gốc, mà mang một sắc thái riêng biệt, đòi hỏi người học cần ghi nhớ và hiểu trong từng ngữ cảnh cụ thể.
Ví dụ về 1 số cụm động từ thông dụng:
|
Cụm động từ |
Ý nghĩa |
|
Give up (something) Give (something/ someone) up |
Từ bỏ (cái gì/ ai đó) |
|
(Something) Take off |
Cất cánh (máy bay) Bắt đầu thành công (một thương vụ kinh doanh, …) |
|
Pick up (something) Pick (someone) up |
Nhặt lên (cái gì) Học được (cái gì) Đón (ai đó) |
|
Set up (something) Set (something) up |
Thiết lập, chuẩn bị (cái gì) |
|
Come up with (something) |
Nghĩ ra (ý tưởng, ...) |
|
Put off (something) |
Hoãn lại |
|
Go on |
Tiếp tục |
|
Take care of (someone/ something) |
Chăm sóc (ai) Xử lý (một nhiệm vụ, …) |
|
Hang out (with someone) |
Đi chơi (với ai) |
|
Turn down (something) |
Từ chối (một yêu cầu) Vặn nhỏ (âm thanh) |
Cụm danh từ (Noun phrases)
Cụm danh từ là tập hợp nhiều từ trong đó danh từ giữ vai trò trung tâm, còn các thành phần khác như tính từ, đại từ hoặc bổ ngữ đứng trước/sau nhằm bổ sung ý nghĩa cho danh từ đó. Nhờ có các yếu tố bổ trợ này, cụm danh từ giúp diễn đạt thông tin đầy đủ và chi tiết hơn.
Ví dụ về 1 số cụm danh từ thông dụng:
|
Cụm danh từ |
Ý nghĩa |
|
A piece of cake |
Một việc dễ dàng, không khó khăn |
|
A tall order |
Một nhiệm vụ/ điều gì rất khó thực hiện |
|
A change of heart |
Thay lòng đổi dạ, thay đổi quyết định |
|
A wild goose chase |
Một cuộc tìm kiếm vô vọng, không có kết quả |
|
A drop in the ocean |
Một phần rất nhỏ so với tổng thể |
|
The tip of the iceberg |
Một phần rất nhỏ hoặc bề nổi của một vấn đề lớn hơn |
|
The last straw |
Giọt nước tràn ly |
>> THAM KHẢO: ÂM TIẾT TIẾNG ANH VÀ TỔNG HỢP 4 LOẠI CẦN NẮM VỮNG
Cụm tính từ (Adjective phrases)
Cụm tính từ là sự kết hợp của từ hai thành phần trở lên, trong đó tính từ đóng vai trò trung tâm, đi kèm với các yếu tố bổ nghĩa như trạng từ, cụm giới từ đứng trước hoặc sau. Sự kết hợp này giúp mở rộng ý nghĩa, làm rõ mức độ và sắc thái của tính từ.
Ví dụ về 1 số cụm tính từ thông dụng:
|
Cụm tính từ |
Ý nghĩa |
|
Brand new |
Mới tinh |
|
Crystal clear |
Rõ ràng, dễ hiểu, trong suốt |
|
As busy as a bee |
Rất bận rộn |
|
Sound asleep |
Ngủ sâu |
|
Bone dry |
Rất khô |
|
Wide open |
Mở rộng |
|
Long lost |
Mất tích đã lâu, lâu không gặp |
|
Wide awake |
Hoàn toàn tỉnh táo |
|
Flat broke |
Hoàn toàn rỗng túi |
Cụm trạng từ (Adverbial phrases)
Cụm trạng từ là tập hợp nhiều từ trong đó trạng từ giữ vai trò trung tâm, kết hợp cùng các thành phần bổ nghĩa đứng trước (premodifier) hoặc đứng sau (postmodifier) để làm rõ ý nghĩa. Nhờ sự kết hợp này, cụm trạng từ giúp diễn đạt mức độ, cách thức, thời gian hoặc hoàn cảnh của hành động một cách chi tiết hơn. Về chức năng, cụm trạng từ có thể bổ nghĩa cho động từ, tính từ, trạng từ khác, cụm giới từ hoặc thậm chí là toàn bộ câu.
.jpg)
Cụm trạng từ kết hợp cùng các thành phần bổ nghĩa
Ví dụ về 1 số cụm trạng từ thông dụng:
|
Cụm trạng từ |
Nghĩa |
Chức năng chính |
|
very quickly |
rất nhanh |
Bổ nghĩa cho động từ |
|
quite slowly |
khá chậm |
Diễn tả mức độ hành động |
|
extremely well |
cực kỳ tốt |
Bổ nghĩa cho trạng từ khác |
|
almost always |
gần như luôn luôn |
Chỉ tần suất |
|
right now |
ngay bây giờ |
Chỉ thời gian |
|
incredibly carefully |
cực kỳ cẩn thận |
Chỉ cách thức |
|
just a little |
chỉ một chút |
Bổ nghĩa cho mức độ |
|
far too fast |
quá nhanh |
Nhấn mạnh mức độ vượt quá |
Cụm giới từ (Prepositional phrases)
Cụm giới từ là sự kết hợp giữa một giới từ với một từ hoặc một cụm từ đi kèm phía sau, tạo thành một đơn vị mang ý nghĩa hoàn chỉnh trong câu. Tùy vào cấu trúc, cụm giới từ có thể được hình thành theo nhiều cách khác nhau như:
- Giới từ + Danh từ/ cụm danh từ
- Giới từ + Đại từ
- Giới từ + Trạng từ
- Giới từ + V-ing
- Giới từ + Cụm giới từ
- Giới từ + Câu hỏi Wh
>> XEM THÊM: TẤT TẦN TẬT VỀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH
.jpg)
Cụm giới từ có thể được hình thành theo nhiều cách khác nhau
Ví dụ về 1 số cụm giới từ thông dụng:
|
Cụm giới từ |
Nghĩa |
Cách dùng phổ biến |
|
on the table |
trên bàn |
Chỉ vị trí |
|
in the room |
trong phòng |
Chỉ vị trí |
|
at the moment |
vào lúc này |
Chỉ thời gian |
|
for her |
cho cô ấy |
Chỉ đối tượng |
|
with friends |
với bạn bè |
Chỉ sự đi kèm |
|
about the problem |
về vấn đề đó |
Chỉ chủ đề |
|
before dinner |
trước bữa tối |
Chỉ thời gian |
|
after school |
sau giờ học |
Chỉ thời gian |
|
by bus |
bằng xe buýt |
Chỉ phương tiện |
Việc nắm vững các cụm từ tiếng Anh như cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ, cụm trạng từ và cụm giới từ sẽ giúp con cải thiện rõ rệt khả năng giao tiếp và diễn đạt một cách tự nhiên, chính xác hơn. Khi hiểu và sử dụng đúng các cụm từ tiếng Anh thông dụng, con sẽ dễ dàng áp dụng vào cả văn nói và văn viết trong nhiều tình huống khác nhau.
Ba mẹ và con hãy tham gia vào group CỘNG ĐỒNG HỌC TIẾNG ANH để tham khảo thêm nhiều tài liệu hữu ích nhé! Ngoài ra, để tìm hiểu thêm về các khóa học tại Amslink, ba mẹ hãy nhắn tin tới Fanpage Amslink English Center hoặc để lại thông tin TẠI ĐÂY để được tư vấn chi tiết nhất!

Hotline