ÂM TIẾT TIẾNG ANH VÀ TỔNG HỢP 4 LOẠI CẦN NẮM VỮNG
Âm tiết tiếng Anh là nền tảng quan trọng giúp người học phát âm đúng, đánh vần chuẩn và nắm chắc quy tắc đọc từ. Trong bài viết này, Amslink sẽ giúp con hiểu rõ 4 loại âm tiết tiếng Anh thường gặp, kèm cách nhận biết đơn giản, dễ áp dụng.
.jpg)
Tổng hợp 4 loại âm tiết tiếng Anh cần nắm vững
KHÁI NIỆM VỀ ÂM TIẾT TIẾNG ANH
Âm tiết tiếng Anh là bộ phận cấu tạo nên từ, xoay quanh một âm nguyên âm và có thể đi kèm với các phụ âm trước hoặc sau. Mỗi âm tiết tạo thành một nhịp phát âm riêng và một từ có thể gồm một hoặc nhiều âm tiết, góp phần tạo nên nhịp điệu khi nói và đọc tiếng Anh.
TỔNG HỢP 4 LOẠI ÂM TIẾT TIẾNG ANH THƯỜNG GẶP
Âm tiết tiếng Anh được chia thành nhiều loại khác nhau dựa trên cách kết thúc và cách phát âm của nguyên âm. Việc nắm rõ 4 loại âm tiết tiếng Anh phổ biến dưới đây sẽ giúp con đọc đúng từ mới, đánh vần chính xác và tránh nhầm lẫn khi phát âm.
.jpg)
Nắm chắc 4 loại âm tiết tiếng Anh giúp con phát âm chính xác hơn
Âm tiết mở
Khi phân loại âm tiết, con có thể dựa vào âm đứng cuối của âm tiết để xác định đó là âm tiết mở hay âm tiết đóng. Âm tiết mở là những âm tiết kết thúc bằng nguyên âm, tức không có phụ âm xuất hiện ở cuối để “chặn” âm. Chính vì vậy, nguyên âm trong âm tiết mở thường được phát âm dài và rõ hơn so với các dạng âm tiết khác.
Ví dụ:
- me /miː/. Âm tiết /miː/ kết thúc bằng nguyên âm /iː/ ⇒ âm tiết mở
- paper /ˈpeɪ.pər/. Âm tiết /ˈpeɪ/ kết thúc bằng nguyên âm /eɪ/ ⇒ âm tiết mở
- music /ˈmjuː.zɪk/. Âm tiết /ˈmjuː/ kết thúc bằng nguyên âm /uː/ ⇒ âm tiết mở
- hero /ˈhɪə.rəʊ/. Âm tiết /ˈhɪə/ kết thúc bằng nguyên âm /ɪə/ ⇒ âm tiết mở
- zero /ˈzɪə.rəʊ/. Âm tiết /ˈzɪə/ kết thúc bằng nguyên âm /ɪə/ ⇒ âm tiết mở
>> XEM THÊM: MẸO GHI NHỚ TRẬT TỰ TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH CỰC DỄ
Âm tiết đóng
Ngược lại với âm tiết mở, âm tiết đóng là âm tiết kết thúc bằng một hoặc nhiều phụ âm. Khi nguyên âm bị phụ âm đứng sau “chặn lại”, cách phát âm của nguyên âm trong âm tiết này thường là ngắn và gọn.
Ví dụ:
- dog /dɒɡ/. Âm tiết /dɒɡ/ kết thúc bằng phụ âm /ɡ/ ⇒ âm tiết đóng
- bed /bed/. Âm tiết /bed/ kết thúc bằng phụ âm /d/ ⇒ âm tiết đóng
- rabbit /ˈræb.ɪt/. Âm tiết /ˈræb/ kết thúc bằng phụ âm /b/ ⇒ âm tiết đóng
- window /ˈwɪn.dəʊ/. Âm tiết /ˈwɪn/ kết thúc bằng phụ âm /n/ ⇒ âm tiết đóng
- teacher /ˈtiː.tʃər/. Âm tiết /tʃər/ kết thúc bằng phụ âm /r/ ⇒ âm tiết đóng
Âm đóng mở có điều kiện với “r”
Khi trong một âm tiết, nguyên âm đứng trước chữ “r”, âm tiết đó được xếp vào dạng âm đóng mở có điều kiện với “r”. Ở dạng âm tiết này, nguyên âm không còn giữ cách đọc ngắn như âm tiết đóng mà chuyển sang phát âm dài và rõ hơn. Tuy nhiên, người học cần lưu ý rằng âm được nhấn rõ chứ không kéo dài hoàn toàn như trong âm tiết mở.
Ví dụ:
- star /stɑːr/
- bird /bɜːd/
- corn /kɔːn/
- teacher /ˈtiː.tʃər/ (âm tiết /tʃər/ có nguyên âm đi kèm “r”)
- market /ˈmɑː.kɪt/ (âm tiết /ˈmɑː/ đi với “r” trong từ)
>> THAM KHẢO: 5 MẸO GHI NHỚ BẢNG ĐỘNG TỪ BẤT QUY TẮC HIỆU QUẢ
Âm đóng mở có điều kiện với “re”
Với những từ kết thúc bằng “re”, chữ “e” ở cuối thường không được phát âm (âm câm), trong khi nguyên âm đứng ngay trước đó sẽ được nhấn rõ và có sự thay đổi về cách đọc. Đây được gọi là âm đóng mở có điều kiện với “re”, một dạng âm tiết đặc biệt người học cần ghi nhớ để tránh đọc sai.
Ví dụ:
- fire /faɪər/
- pure /pjʊər/
- nature /ˈneɪ.tʃər/
- picture /ˈpɪk.tʃər/
- measure /ˈmeʒ.ər/
CÁCH XÁC ĐỊNH SỐ ÂM TIẾT TIẾNG ANH CỦA TỪ
Để phát âm chuẩn một từ tiếng Anh, con không chỉ cần biết cách đọc từng âm tiết tiếng Anh mà còn phải xác định chính xác các âm tiết cấu tạo nên từ. Việc nhận diện đúng số âm tiết sẽ giúp quá trình phát âm và nhấn trọng âm trở nên dễ dàng hơn. Dưới đây là một số cách đơn giản giúp con xác định số âm tiết tiếng Anh của một từ.
Đếm số nguyên âm để biết số âm tiết
Cách đơn giản và dễ áp dụng nhất để xác định số âm tiết của một từ là đếm số nguyên âm xuất hiện trong từ. Thông thường, mỗi nguyên âm tương ứng với một âm tiết, vì nguyên âm chính là trung tâm phát âm của âm tiết đó.
|
Từ vựng |
Phiên âm |
Giải thích |
|
banana |
/bəˈnɑː.nə/ |
Từ có 3 nguyên âm a - a - a ⇒ tương ứng 3 âm tiết |
|
student |
/ˈstjuː.dənt/ |
Từ có 2 nguyên âm u - e ⇒ tương ứng 2 âm tiết |
>> XEM THÊM: TRỌNG ÂM TRONG TIẾNG ANH 9: QUY TẮC, VÍ DỤ VÀ BÀI TẬP CÓ ĐÁP ÁN
Từ có âm /e/ đứng cuối
Khi xác định âm tiết tiếng Anh của một từ, con cần lưu ý rằng chữ “e” đứng ở cuối từ thường là âm câm và không được tính là một âm tiết. Vì vậy, dù từ có xuất hiện chữ “e” ở cuối, số âm tiết vẫn được xác định dựa trên các nguyên âm còn lại được phát âm.
|
Từ vựng |
Phiên âm |
Giải thích |
|
make |
/meɪk/ |
Chữ e ở cuối là âm câm, chỉ có nguyên âm a được phát âm ⇒ 1 âm tiết |
|
home |
/həʊm/ |
Chữ e cuối không phát âm, nguyên âm o là trung tâm âm tiết ⇒ 1 âm tiết |
Lưu ý: Chỉ khi một từ kết thúc bằng cấu trúc phụ âm + “le”, thì “le” mới được tính là một âm tiết riêng và thường được phát âm là /əl/. Trong những trường hợp này, chữ “e” không còn là âm câm mà trở thành một âm tiết hoàn chỉnh.
.jpg)
Từ kết thúc bằng phụ âm “le” thì được tính là một âm tiết riêng
Hai nguyên âm đứng cạnh nhau
Khi trong phiên âm của một từ xuất hiện hai nguyên âm đứng liền nhau, chúng tạo thành nguyên âm đôi. Trong trường hợp này, cụm nguyên âm đôi chỉ được tính là một âm tiết, chứ không tách thành hai âm tiết riêng biệt.
|
Từ vựng |
Phiên âm |
Giải thích |
|
rain |
/reɪn/ |
Cụm nguyên âm đôi /eɪ/ đứng liền nhau ⇒ tính là 1 âm tiết |
|
house |
/haʊs/ |
Cụm nguyên âm đôi /aʊ/ tạo thành một đơn vị phát âm ⇒ 1 âm tiết |
Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc biệt, dù có hai nguyên âm đứng liền nhau trong phiên âm, chúng không tạo thành nguyên âm đôi mà vẫn được tách thành hai âm tiết riêng biệt.
.jpg)
Hai nguyên âm đứng liền vẫn được tách thành hai âm tiết riêng
Vị trí âm /y/
Khi chữ “y” đứng ở giữa hoặc cuối từ, nó thường đóng vai trò như một nguyên âm và được tính là một âm tiết trong từ đó.
|
Từ vựng |
Phiên âm |
Giải thích |
|
happy |
/ˈhæp.i/ |
Chữ y đứng cuối từ, được phát âm là /i/ ⇒ tạo thành 1 âm tiết |
|
myth |
/mɪθ/ |
Chữ y đứng giữa từ, phát âm như nguyên âm /ɪ/ ⇒ tính là 1 âm tiết |
Qua bài viết này, Amslink đã giúp con hiểu rõ khái niệm âm tiết tiếng Anh cũng như các dạng âm tiết thường gặp. Bên cạnh đó, bài viết cũng cung cấp những cách xác định số âm tiết của một từ giúp việc phát âm và đọc từ trở nên chính xác hơn.
Để tìm hiểu thêm về các khóa học tại Amslink, ba mẹ có thể nhắn tin trực tiếp tới Fanpage Amslink English Center hoặc để lại thông tin tại đây để được hỗ trợ nhanh nhất. Ngoài ra, ba mẹ đừng quên tham gia vào group CỘNG ĐỒNG HỌC TIẾNG ANH để nhận thêm thật nhiều tài liệu học tiếng Anh miễn phí nhé!

Hotline