CÁCH ĐỌC THỨ, NGÀY, THÁNG, NĂM TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH

Trong giao tiếp tiếng Anh, cách đọc ngày tháng tưởng đơn giản nhưng lại dễ nhầm lẫn nếu không nắm rõ quy tắc. Chỉ cần đọc sai thứ tự hoặc cách dùng số, con có thể truyền đạt chưa chính xác và dễ gây hiểu nhầm. Vậy đọc ngày tháng thế nào cho đúng và tự nhiên? Cùng Amslink tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

 

Xem nhanh

 

Cách đọc thứ, ngày, tháng, năm trong giao tiếp tiếng Anh

Cách đọc thứ, ngày, tháng, năm trong giao tiếp tiếng Anh

 

1. TỪ VỰNG VỀ THỨ, NGÀY, THÁNG, NĂM TRONG TIẾNG ANH

 

1.1. Từ Vựng Về Thứ 

 

Để giao tiếp tiếng Anh hằng ngày, việc đọc đúng các thứ trong tuần là bước cơ bản nhưng rất quan trọng. Con hãy cùng bắt đầu với cách đọc chuẩn dưới đây nhé:

 

Thứ trong tuần

Cách viết tiếng Anh

Phiên âm

Viết tắt

Thứ 2

Monday

/ˈmʌn.deɪ/

Mon

Thứ 3

Tuesday 

/ˈtjuːz.deɪ/

Tue

Thứ 4

Wednesday

/ˈwenz.deɪ/

Wed

Thứ 5

Thursday

/ˈθɜːrz.deɪ/

Thu

Thứ 6

Friday

/ˈfraɪ.deɪ/

Fri

Thứ 7

Saturday

/ˈsæt.ə.deɪ/

Sat

Chủ nhật

Sunday

/ˈsʌn.deɪ/

Sun

 

1.2. Từ Vựng Về Ngày

 

Trong viết và giao tiếp tiếng Anh, các ngày trong tháng được đọc theo số thứ tự (ordinal numbers) thay vì số đếm (cardinal numbers): 1st (first), 2nd (second), 3rd (third) và tiếp tục với hậu tố -th từ ngày 4 trở đi.

 

Ba mẹ và các con có thể tham khảo ảnh lịch dưới đây để biết cách đọc và phát âm các ngày từ 1 đến 31 nhé:

 

Từ vựng về ngày cần nắm vững trong giao tiếp tiếng Anh

 

Từ vựng về ngày cần nắm vững trong giao tiếp tiếng Anh

 

1.3. Từ Vựng Về Tháng

 

Sau khi đã nắm được cách đọc thứ và ngày, bước tiếp theo là làm quen với cách đọc các tháng trong giao tiếp tiếng Anh để con có thể diễn đạt thời gian một cách đầy đủ và chính xác hơn:

 

Tháng trong năm

Cách viết tiếng Anh

Phiên âm

Viết tắt

Tháng 1

January

/ˈdʒæn.ju.ə.ri/ 

Jan

Tháng 2

February

/ˈfeb.ru.ər.i/ 

Feb

Tháng 3

March

/mɑːtʃ/ 

Mar

Tháng 4

April

/ˈeɪ.prəl/ 

Apr

Tháng 5

May

/meɪ/ 

May

Tháng 6

June

/dʒuːn/ 

Jun

Tháng 7

July

/dʒuˈlaɪ/

Jul

Tháng 8

August

/ˈɔː.ɡəst/ 

Aug

Tháng 9

September

/sepˈtem.bər/ 

Sep

Tháng 10

October

/ɒkˈtəʊ.bər/ 

Oct

Tháng 11

November

/nəʊˈvem.bər/ 

Nov

Tháng 12

December

/dɪˈsem.bər/

Dec

 

Từ vựng tiếng Anh về các tháng trong năm

Từ vựng tiếng Anh về các tháng trong năm

 

>> XEM THÊM: CÁC THÁNG TRONG TIẾNG ANH: CÁCH ĐỌC, VIẾT VÀ MẸO GHI NHỚ DỄ DÀNG CHO BÉ

 

1.4. Cách Đọc Năm Trong Giao Tiếp Tiếng Anh

 

Khi viết năm trong tiếng Anh, năm sẽ được giữ nguyên dưới dạng chữ số. Tuy nhiên, trong giao tiếp tiếng Anh, cách đọc sẽ phức tạp hơn. Con có thể tham khảo 2 cách đọc phổ biến dưới đây:

 

1 - Cách 1: Đọc theo đơn vị

 

Với cách này, con có thể đọc năm theo số thứ tự nghìn, trăm nghìn, chục và đơn vị. Ví dụ:

  • 2025: Two thousand and twenty five

  • 2001: Two thousand and one

  • 1975: One thousand nine hundred and seventy-five 

  • 938: Nine hundred and thirty eight

 

2 - Cách 2: Đọc theo từng cặp số 

 

Đây là cách đọc năm phổ biến nhất trong giao tiếp, chủ yếu áp dụng với năm có 4 chữ số, (năm có 3 chữ số thường sẽ đọc theo cách 1). Con sẽ chia năm thành 2 phần, 2 chữ số phía trước và 2 chữ số phía sau, sau đó đọc theo số đếm:

  • 1995: Nineteen ninety-five

  • 2011: Twenty eleven 

  • 2025: Twenty twenty-five

 

Với những năm 200x, ví dụ 2004, con có thể đọc là “twenty oh four”, nhưng “two thousand and four” vẫn là cách đọc phổ biến hơn.

 

*Lưu ý: Trong giao tiếp, từ “and” có thể được dùng hoặc lược bỏ, nhưng thêm vào sẽ tự nhiên hơn trong văn nói Anh - Anh. 

 

Ngoài ra, có một cách đọc khác ít gặp hơn như:

  • 2023: Two, oh, two, three

  • 1065: Ten sixty five

  • 1065: Ten hundred and sixty five

 

Tuy nhiên, trong thực tế, những cách đọc này hiếm khi được sử dụng, con nên ưu tiên cách đọc chuẩn, phổ biến hơn để tránh gây khó hiểu cho người nghe.

 

3 - Cách đọc thập kỷ và thế kỷ

 

Với thập kỷ, con dùng mạo từ “the” kèm năm đầu tiên của thập kỷ và thêm chữ “s". 

  • Cách viết đầy đủ: The 1990s → đọc là “The nineteen nineties” (Những năm 1990), The 2000s → đọc là “The two thousands" (Những năm 2000).

  • Cách viết ngắn gọn: The '90s → đọc là "The nineties" (Những năm 90), The ‘00s → đọc là “the noughties” (ở Anh) và "the aughts" (ở Mỹ) (Những năm 2000).

 

Với thế kỷ, con có thể dùng số thứ t và thêm từ “century” (thế kỷ) ở cuối.

Ví dụ: 

  • The 20th century → đọc là “The twentieth century” (Thế kỷ 20)

  • The 21st century → đọc là "The twenty-first century" (Thế kỷ 21).

 

2. CÁCH ĐỌC THỨ, NGÀY, THÁNG, NĂM TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH

 

Khi kết hợp đầy đủ thứ, ngày, tháng và năm, cách diễn đạt trong giao tiếp tiếng Anh có sự khác nhau giữa Anh - Anh và Anh - Mỹ. Con hãy cùng tìm hiểu hai cách nói dưới đây để sử dụng đúng trong từng ngữ cảnh nhé:

 

2.1. Theo Văn Phong Anh - Anh

 

Trong cách dùng Anh - Anh, ngày luôn được viết trước tháng và năm theo cấu trúc: “Thứ, dd/mm/yyyy”.

 

Con có thể đọc như sau:

 

Thứ + the + số thứ tự của ngày (of) + tháng + năm

 

Trong đó, mạo từ “the” luôn được đứng trước ngày và giới từ ”of” có thể được lược bỏ. 

 

Ví dụ: Thứ hai, ngày 28 tháng 4 năm 2026 

Cách viết: Monday, 28th April, 2026

→ Monday, the twenty-eighth (of) April, twenty twenty-six.

 

2.2. Theo Văn Phong Anh - Mỹ

 

Trong cách dùng Anh - Mỹ, tháng luôn đứng trước ngày và năm  theo cấu trúc: “Thứ, mm/dd/yyyy”.

 

Con có thể đọc như sau:

 

Thứ + tháng + (the) số thứ tự của ngày + năm   

 

Trong đó, mạo từ “the” có thể được lược bỏ.

 

Ví dụ: Thứ hai, ngày 28 tháng 4 năm 2026 

Cách viết: Monday, April 28th, 2026

→ Monday, April (the) twenty-eighth, twenty twenty-six.

 

Đọc thứ, ngày, tháng, năm trong giao tiếp tiếng Anh theo văn phong Anh - Anh và Anh - Mỹ

 

Đọc thứ, ngày, tháng, năm trong giao tiếp tiếng Anh theo văn phong Anh - Anh và Anh - Mỹ

 

>> XEM THÊM: CÁCH DÙNG MẠO TỪ TRONG TIẾNG ANH A, AN, THE VÀ LỖI THƯỜNG GẶP 

 

3. CÁCH SỬ DỤNG GIỚI TỪ CHỈ THỜI GIAN TRONG GIAO TIẾP TIẾNG ANH

 

Khi nói về thời gian trong tiếng Anh, việc sử dụng đúng giới từ sẽ giúp câu nói trở nên rõ ràng và tự nhiên hơn. Con có thể áp dụng cách dùng thật đơn giản theo bảng sau nhé:

 

Giới từ

Cách dùng

Ví dụ

in

Dùng cho tháng, năm, mùa, buổi

in July, in 2023, in winter, in the morning

on

Dùng cho ngày tháng cụ thể hoặc ngày lễ

on Sunday, on July 6th 

at

Dùng cho giờ hoặc thời điểm cụ thể

at 5 am, at New Year’s Eve 

since

Dùng với ngày hoặc giờ cụ thể để chỉ mốc thời gian 

since 1999

for

Dùng chỉ độ dài khoảng thời gian

for two hours, for three years

 

>> XEM THÊM: TẤT TẦN TẬT VỀ GIỚI TỪ TRONG TIẾNG ANH

 

Hy vọng những hướng dẫn trên sẽ giúp ba mẹ và các con hiểu rõ hơn cách đọc và sử dụng ngày tháng trong giao tiếp tiếng Anh. Hãy cùng luyện tập thường xuyên trong những tình huống quen thuộc để con ghi nhớ lâu và tự tin giao tiếp hơn nhé!

 

Ba mẹ và con hãy tham gia vào group CỘNG ĐỒNG HỌC TIẾNG ANH để tham khảo nhiều tài liệu và thông tin hữu ích nhé! 

Để tìm hiểu thêm về các khóa học tại Amslink, ba mẹ hãy truy cập thông tin Fanpage Amslink English Center để được tư vấn chi tiết!

 

Đăng ký kiểm tra đầu vào miễn phí
0 0 0 0
0 0 0 0
Hours
0 0 0 0
0 0 0 0
Minutes
0 0 0 0
0 0 0 0
Seconds