TỔNG QUAN VỀ MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ - ADVERBIAL CLAUSE (PHẦN 2)

 

Mệnh đề trạng ngữ là một phần quan trọng trong ngữ pháp tiếng Anh, xuất hiện thường xuyên trong các bài thi và giao tiếp hàng ngày. Việc nắm vững mệnh đề trạng ngữ giúp cải thiện kỹ năng viết và nói, đồng thời nâng cao điểm số trong các kỳ thi tiếng Anh.


Trong phần 1, Amslink đã cùng con ôn tập tổng quan về mệnh đề trạng ngữ và đi sâu tìm hiểu về 5 loại mệnh đề trạng ngữ đầu tiên. Trong phần 2 này, hãy cùng Amslink tiếp tục ôn tập và tìm hiểu những kiến thức quan trọng còn lại về mệnh đề trạng ngữ trong bài viết này nhé! 

 

THAM KHẢO THÊM: TỔNG QUAN VỀ MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ - ADVERBIAL CLAUSE (PHẦN 1)
 

Xem nhanh


Tổng quan về Mệnh đề trạng ngữ 


III. CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ


6. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

 

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích 


Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích là một mệnh đề dùng để diễn tả mục đích, ý định của một hành động được nhắc đến trong câu.

 

Mệnh đề trạng ngữ Ví dụ
S + V + to/ In order to/ So as to/ + V-inf I read books in order to improve my knowledge.
(Tôi đọc sách để nâng cao kiến thức của mình.)
S + V + so that/ in order that S + can/could/will/would (not) + V I moved out of the way so that he could pass.
(Tôi tránh sang một bên để anh ấy có thể đi qua.)
S + V + for + N/ V-ing I'm studying Spanish in order to communicate with locals when I visit Spain.
(Tôi đang học tiếng Tây Ban Nha để giao tiếp với người dân khi tôi đến thăm Tây Ban Nha.)
S + V + In case of + N/ V-ing Bring a jacket in case it gets cold.
(Hãy mang theo một chiếc áo khoác phòng khi trời lạnh.)


THAM KHẢO THÊM: BÍ QUYẾT HỌC NGỮ PHÁP TIẾNG ANH HIỆU QUẢ  

 

7. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ

 

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ

 

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ là một mệnh đề phụ thuộc được sử dụng trong câu nhằm diễn đạt sự tương phản giữa các hành động, mệnh đề trong câu.
Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ có thể được đặt ở đầu câu, giữa câu hoặc cuối câu, và luôn ngăn cách với mệnh đề chính bằng một dấu phẩy. 

 

Mệnh đề trạng ngữ Ví dụ
 Although/Though/Even though Although he is new to the job, he performs very well.
(Mặc dù anh ấy mới làm việc, nhưng anh ấy làm rất tốt.)
However This is an easy and quick solution. However, there are risks involved.
(Đây là một giải pháp dễ dàng và nhanh chóng. Tuy nhiên, có những rủi ro liên quan.)
Notwithstanding

Notwithstanding the heavy rain, the football match continued as scheduled.

(Cuộc đấu bóng đá vẫn tiếp tục theo lịch dù có mưa to.)

Despite/In spite of I felt tired despite/in spite of having a good rest.
(Tôi cảm thấy mệt mỏi mặc dù đã nghỉ ngơi đầy đủ.)
Nevertheless There is little hope that we will win the match. Nevertheless, we must give our best effort.
(Chúng tôi gần như không có hy vọng thắng trận. Tuy nhiên, chúng tôi phải cố gắng hết sức.)
No matter what/who/where/when/why  No matter how difficult the task is, you can complete it with determination.
(Dù nhiệm vụ có khó khăn đến đâu, bạn cũng có thể hoàn thành nó nếu có quyết tâm.)


THAM KHẢO THÊM: ÔN TẬP NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 1 (KÈM BÀI TẬP VÀ ĐÁP ÁN)


8. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản


Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản thường được sử dụng để diễn tả hai sự việc, hành động, tình huống trái ngược hoặc không hợp nhau.

 

Mệnh đề trạng ngữ Ví dụ
While/whilst John is very rich while his friends are extremely poor.
(John rất giàu có trong khi bạn bè của anh ấy lại cực kỳ nghèo.)
Whereas  We thought she was arrogant, whereas in fact she was just very shy.
(Chúng tôi nghĩ rằng cô ấy kiêu ngạo, trong khi thực tế cô ấy rất nhút nhát.)
Meanwhile He continued going there. Meanwhile, his friends decided to go back home.
(Anh ta tiếp tục đi tới đó, trong khi, bạn bè anh ta quyết định quay trở về nhà.)


IV. CÁCH RÚT GỌN MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ 

Rút gọn mệnh đề trạng ngữ

Khi chủ ngữ của mệnh đề trạng ngữ trùng với chủ ngữ của mệnh đề chính, ta có thể rút gọn để diễn đạt câu văn ngắn gọn và hiệu quả hơn. 

 

1. Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với câu chủ động


Cách 1: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng cách lược bỏ chủ ngữ và chuyển động từ sang dạng V-ing
Ví dụ: As he was reading a book, he heard a knock on the door.
=> Reading a book, he heard a knock on the door.

Cách 2: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng cách lược bỏ cả chủ ngữ và liên từ, chuyển động từ sang dạng V-ing 
Ví dụ: Because he was tired, he went to bed early.
=> Being tired, he went to bed early. 

 

THAM KHẢO THÊM: TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 3 (KÈM BÀI TẬP VÀ ĐÁP ÁN) 

 

2. Rút gọn mệnh đề trạng ngữ với câu bị động


Cách 1: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng cách lược bỏ chủ ngữ
Ví dụ:
Although he had been warned, he made the same mistake again. 
=> Although having been warned, he made the same mistake again.

Cách 2: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ bằng cách lược bỏ chủ ngữ và động từ to be
Ví dụ: Although he had been warned, he made the same mistake again. 
=> Câu rút gọn: Although warned, he made the same mistake again.

Cách 3: Lược bỏ chủ ngữ, động từ to be và liên từ
Ví dụ: As she is called a liar, she becomes sad. 
=> Called a liar, she becomes sad. 

V. CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT CỦA MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ


Trường hợp 1: Động từ trong mệnh đề trạng ngữ là động từ to be hoặc linking verb
Nếu động từ trong mệnh đề trạng ngữ là to be hoặc là động từ nối như be, seem, become, appear, bạn có thể lược bỏ chủ ngữ và động từ, chỉ giữ lại tính từ hoặc danh từ.
Ví dụ:If it rains tomorrow, we will stay inside.
=> If raining tomorrow, we will stay inside.


Trường hợp 2: Đối với mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân, chúng ta có thể lược bỏ liên từ và chủ ngữ, sau đó chuyển động từ sang dạng V-ing hoặc being tùy thuộc vào ngữ cảnh.
Ví dụ: As he was tired, he went to bed early.
=> Being tired, he went to bed early.


Trường hợp 3: Nếu động từ trong mệnh đề trạng ngữ xảy ra trước động từ trong mệnh đề chính, ta có thể rút gọn mệnh đề trạng ngữ sử dụng “having + V(PII)”.
Ví dụ: Because she had finished her work, she went to bed early.
=> Having finished her work, she went to bed early.


THAM KHẢO THÊM: TẤT TẦN TẬT VỀ CÂU ĐIỀU KIỆN TRONG NGỮ PHÁP TIẾNG ANH 9 


BÀI TẬP


Bài tập 1: Điền cụm từ chỉ mục đích thích hợp vào chỗ trống: so that/ for/ In case of/ in order to / so as not to


1. I went to the bank ..................... talk to the bank manager. 
2. They went to the pub ..................... a drink. 
3. She’ll save money ..................... she can buy a new laptop. 

 

Bài tập 2: Rút gọn mệnh đề trạng ngữ trong các câu sau.


1. When she was walking to the park, she met an old friend.
2. Because he had completed his homework, he went out to play.
3. As he was nervous, he couldn’t speak in front of the crowd.

 

THAM KHẢO THÊM: TỔNG ÔN NGỮ PHÁP TIẾNG ANH LỚP 3 (KÈM BÀI TẬP VÀ ĐÁP ÁN) 


Trên đây Amslink đã tổng hợp những kiến thức trọng tâm nhất về mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh. Việc nắm vững mệnh đề trạng ngữ sẽ giúp con cải thiện khả năng sử dụng tiếng Anh một cách tự nhiên và chính xác hơn đồng thời giúp con bứt phá điểm số trong những bài thi Anh ngữ.


Ba mẹ và con hãy tham gia vào group CỘNG ĐỒNG HỌC TIẾNG ANH để tham khảo nhiều tài liệu hữu ích về ngữ pháp tiếng Anh nhé! 

Tìm hiểu thêm về các khóa học tại Amslink, ba mẹ hãy truy cập thông tin TẠI ĐÂY để được tư vấn chi tiết!

Đăng ký kiểm tra đầu vào miễn phí
0 0 0 0
0 0 0 0
Hours
0 0 0 0
0 0 0 0
Minutes
0 0 0 0
0 0 0 0
Seconds